~たび(に) ・ Mỗi khi, cứ mỗi lần... thì..., cứ hễ... thì...
☆ Cấu trúc:
Vる ✙ たび(に)
Nの ✙ たび(に)
☆ Cách dùng:
◆ Diễn tả sự lặp lại của một hành động hay sự việc mỗi khi một tình huống cụ thể xảy ra.
◆ Không chỉ dùng để chỉ sự lặp lại đơn thuần mà còn có thể nhấn mạnh tính nhất quán của hành động hay sự kiện.
☆ Lưu ý:
◆ Không dùng để nói về những việc xảy ra đương nhiên trong sinh hoạt hàng ngày
◆ Không dùng từ chỉ trạng thái trước và sau たびに.
☆ Ví dụ:
① 人は失敗するたびに成長していく。
→ Con người ta cứ mỗi lần thất bại là sẽ trưởng thành hơn.
② この本を読むたびに、彼のことを思い出す。
→ Mỗi lần đọc cuốn sách này tôi lại nhớ đến anh ấy.
③ 雨のたびに、道路が渋滞する。
→ Cứ hễ mưa là lại tắc đường. ④ 夏が来るたび、田中さん一家は軽井沢へ避暑にでかける。
→ Mỗi khi hè đến là gia đình anh Tanaka lại đi Karuizawa để tránh nóng.